Đào tạo sửa chữa xe đạp điện, hướng dẫn sử dụng xe đap điện, cung cấp linh kiện xe điện tại tphcm

Công ty đào tạo nghề sửa chữa xe đạp điện tại tphcm, hướng dẫn sử dụng và sửa chữa xe đạp điện tại tphcm

Trang chủ / Giáo trình / Giáo trình điện tử cơ bản cho xe đạp điện

Bộ giáo trình tự học sửa chữa xe đạp điện tại cty chúng tôi. Để bắt đầu với khái niệm liên quan tới lĩnh vực điện tử, chúng ta quay lại với những khái niệm cơ bản của điện học trước khi đề cập tới điện tử và các linh kiện ứng dụng. Để tiện cho việc tổng kết các khái niệm đó, phần dưới sẽ liệt kê một loạt các khái niệm cơ bản liên quan tới lĩnh vực điện-điện tử.

 

 

Chương I : Nguồn điện mt chiều

 

1. Cấu trúc nguyên tử :

Để hiểu về bản chất dòng điện ta biết rằng ( kiến thức PTTH ) tt c

các nguyên tố đều đưc cấu to lên từ các nguyên tử và mỗi nguyên t của một chất đưc cấu tạo bi hai phn là

- Một hạt nhân ở gia các hạt mang đin tích dương gọi là Proton

và các ht trung hoà điện gọi  Neutron.

- Các Electron (điện tử ) mang đin tích âm chuyn động xung quanh ht nhân  .

- Bình thưng các nguyên t có trng thái trung hoà v điện nghĩlà số Proton hạt nhân bằng số electron ở bên ngoài nhưng khi có tác

nhân bên ngoài như áp xuất, nhiệt độ, ma sát nh điện, tác động của t tng .. thì các điện tử electron ở lp ngoài cùng có thể tách khỏi

quỹ đo để trơqr thành các điện tử tự do.

- Khi một nguyên t bị mất đi một hay nhiu điện tử, chúng bị thiếu điện tử và trở thành ion dương  ngưc lại khi một nguyên tử nhn thêm một hay nhiều điện tử thì chúng trở thành ion âm.

 

2 . Bản cht dòng đivà chiều dòng điện .

Khi các đitử tập trung với mật độ cao chúng tạo lên hiệu ứng tích

điện

- Dòng điện chính là dòng chuyển động của các hạt mang điện như điện tử , ion.

- Chiều dòng điện đưc quy ưc đi từ ơng sang âm ( ngưc vi

chiều chuyn động của các điện tử - đi từ âm sang dương )

 

3. Tác dụng của dòng điện :

Khi có một dòng đin chạy qua dây dẫn điện như thí nghiệm sau :

 

 

 

 

Ta thấy rng dòng điện đã to ra một từ trưng xung quanh để làm lệch hưng của nam châm, khi đổi chiều dòng điện thì t tng cũng đổi ng =>  làm nam châm lệch theo hưng ngưc lại.

- Dòng điện chạy qua bóng đèn làm bóng đèn phát sáng và sinh ra nhiệt năng

- Dòng điện chạy qua động cơ làm quay đng cơ quay  sinh ra cơ

năng

 

- Khi ta np ắc quy các cc của ắc quy b biến đổi  dòng điện có dụng hoá năng..

 

Như vậy dòng điện có các tác dụng là tác dụng về nhiệt , tác dng về

cơ năng , tác dụng về từ trưng và tác dụng về hoá năng.

 

 

 

 

 

 

 

4. Cưng độ dòng điện :

 đại lưng đặc trưng cho độ mnh yếu của dòng điện hay đặc

trưng cho số lưng các điện tử đi qua tiết diện của vật dẫn trong một

đơn vị thi gian - Ký hiệu là I

- Dòng điện một chiều là dòng chuyển động theo một hưng nhất định từ dương sang âm theo quy ưc hay là dòng chuyển động theo một hưng của các đit t do.

 

 

 

Đơn vị của cưng độ dòng điện là Ampe và có các bội số :

 

 Kilo Ampe  = 1000 Ampe

 

 Mega Ampe = 1000.000 Ampe

 

 Mili Ampe = 1/1000 Ampe

 

 Micro Ampe = 1/1000.000 Ampe

 

5. Đin áp :

Khi mật độ các đit tập trung không đtại hai đim A và B nếu

ta nối một dây dẫn từ A sang B sẽ xuất hiện dòng chuyển động của c điện tích từ nơi có mật độ cao sang nơi có mật độ thấp, như vậy

ngưi ta gọi hai đim A và B có chênh lệch về điện áp và áp chênh

lệch chính là hiệu điện thế.

- Điện áp tại điểm A gọi là UA

- Điện áp tại điểm B gọi là UB.

- Chênh lệch điện áp giữa hai điểm A và B gọi là hiệu điện thế UAB

UAB = UA - UB

- Đơn vị của điện áp là Vol  ký hiệu là U hoặc E, đơn vị điện áp có bội số là

 

 Kilo Vol ( KV) = 1000 Vol

 

 Mini Vol (mV) = 1/1000 Vol

 

 Micro Vol = 1/1000.000 Vol

 

 

 

Đin áp có thể ví như độ cao của một bình nưc, nếu hai bình nưc có độ cao khác nhau thì  khi nối một ống dẫn sẽ có dòng nưc chảy qua từ bình cao sang bình thấp hơn, khi hai bình nưc có độ cao bằng nhau thì không có dòng nưc chảy qua ống dẫn. Dòng điện cũng như vy nếu hai điểm có điện áp chên lệch s sinh ra dòng điện chạy qua dây dẫn  nối với hai đim đó từ đin áp cao sang điện áp thp và nếu hai đim có điện áp bằng nhau thì dòng điện trong dây dẫn sẽ = 0

 

6. Nguồn đin

Nguồn điện là nguồn sinh ra điện năng từ các nguồn năng lưng

khác như Máy phát điện, c quy, Pin v.v ... có hai nguồn điện chính 

 

 Nguồn điện xoay chiều ( AC) đó là các nguồn đin sinh ra t

các nhà máy điện.

 

 Nguồn điện một chiều ( DC) là nguồn đin sinh ra tù ắc quy hoc pin.

 

 mạch điện thưng sử dụng nguồn mt chiu để hoạt động do đó khi chạy nguồn xoay chiều chúng phi đưc đổi thành một chiều trưc khi đưa vào máy hoạt động.

 

Nguồn một chiu song song và nối tiếp :

 

 

 

 

 

 

z           Khi đấu nối tiếp các nguồn đilại ta đưc một nguồn điện mới có điện áp bng tổng các điện áp thành phn.

 

 Khi đu song song các nguồn điện ( cùng điện áp ) ta đưc nguồn điện mới có áp không đổi nhưng kh năng cho dòng bng tổng các dòng điện thành phần .


 

 

 

 

Ví dụ : nếu ta có pin 1,5V với khả năng cho dòng là 0,1A, khi ta cần một nguồn đin 3V với dòng điện là 1A thì ta phải đấu tối thiu  10 cặp pin song song và mỗi cp có hai pin đu ni tiếp.

 

 

7. Đnh luật ôm

Đnh luật ôm là đnh luật quan trọng mà ta cần phải nghi nh

 

ng độ dòng điện trong một đoạn mạch tỷ lệ thuận với đin áp 

hai đầu đomạch và tỷ lệ nghịch với điện trở của đoạn mạch đó .

 

Công thức :     I = U / R trong đó

 

z    I là cưng độ dòng đin , tính bằng Ampe (A)

 U là điện áp ở hai đầu đoạn mạch , tính bằng Vol (V)

 R là điện trở của đomạch , tính bằng ôm

 

8. Đnh luật ôm cho đoạn mch

Đoạn mch mắc nối tiếp:

Trong một đoạn mạch có nhiều điện trở mắc nối tiếp thì điện áp ở hai

đu đoạn mạch bng tổng sụt áp trên các đin tr .

 

 

 

 

z     Như sơ đồ trên thì  U = U1 + U2 + U3

 

z   Theo định luật ôm ta lại có U1 =I1 x R1 , U2 = I2 x R2,

U3 = I3 x R3  nhưng đoạn mạch mắc nối tiếp thì  I1 = I2 = I3

 

 Sụt áp trên các điện trở =>  tỷ lệ thuận với các đin tr .

Đoạn mch mắc song song

Trong đomạch có nhiều đin tr mắc song song thì cưng

độ dòng đin chính bằng tổng các dòng điện đi qua các điện trở

và sụt áp trên các đitrở là như nhau:


 

 

 

 Mạch trên có U1 = U2 = U3 = E

 

 I = I1 + I2 + I3 và U1 = I1 x R1  = I2 x R2 = I3 x R3

 

 ng độ dòng điện tỷ lệ nghch với điện trở .

 

9. Đinăng và công xuất :

* Đinăng.

Khi dòng đin chạy qua các thiết b như bóng đèn => làm bóng đèn

sáng, chạy qua động cơ => làm động cơ quay như vậy dòng điện đã sinh ra công. Công của dòng điện gọi là điện năng, ký hiu là W,

trong thc tế ta thưng dùng Wh, KWh ( Kilo wat gi)

 

Công thức tính điện năng là :

 

W = U x I x t

 

 Trong đó W là điện năng tính bng  June (J)

 

 U là điện áp tính bằng Vol (V)

 

 I là dòng điện tính bng Ampe (A)

 

 là thời gian tính bằng giây (s)

 

* Công xuất .

Công xuất của dòng điện là điện năng tiêu thụ trong một giây , công xut đưtính bởi công thc

P = W / t = (U. I .t ) / t = U .I Theo định luật ôm ta có   P = U.I =  U2 / R  = R.I2

 

 

 

 

 

Chương II - Điện từ trưng

 

1. Khái niệm về từ trưng.

* Nam châm và từ tính .

Trong tự nhiên có một số chất có thể hút đưc sắt gọi là nam châm t nhiên.

Trong công nghiệm ngưi ta luyện thép hoặc hp chất thép để tạo thành nam châm nhân tạo.

Nam châm luôn luôn có hai clà cc bc North (N) và cc nam

South (S) , nếu cht thanh nam châm ra làm 2 thì ta lại đưc hai nam châm mới cũng có hai cực N và S - đó là nam châm có tính chất

không phân chia..

Nam châm thưng đưc ng dụng để sản xuất loa điện động, micro homô tơ DC.

 

* Từ trưng

Từ trưng là vùng không gian xung quanh nam châm có tính cht

truyền lc từ lên các vật liệu có từ tính, từ tng  tập hợp của các

đưng sức đi từ Bắc đến cc nam.

 

 

 

 

* Cưng độ từ trưng

 đại lưng đặc trưng cho độ mnh yếu của từ trưng, ký hiệu là H

đơn vị là A/m

 

Độ từ cảm

 đại lưng đặc trưng cho vật có từ tính chịtác động của t

tng, độ từ cảm phụ thuộc vào vật liệu . VD  St có độ t cmạnh hơn đồng nhiều lần . Đ t cảm đưc tính bởi công thức

 

B = µ.H

 

Trong đó B : là  độ t cm

µ : là độ t thẩm

H :  là ng độ t tng

 

* Từ thông

Là số đưng sức đi qua một đơvị diện tích, từ thông tỷ lệ thuật vi

cưng độ t tng.

 

 

 

 

* Ứng dụng ca Nam châm vĩnh cửu.

Nam châm vĩnh cửu đưc ứng dụng nhiều trong thiết bị điện t, chúng đưc dùng để sản xuất Loa, Micro và các loại Mô tơ DC.

 

 

2. Từ trưng ca dòng điện đi qua dây dẫn thẳng.

 

 

 

Thí nghiệm trên cho thấy, khi công tắc bên ngoài đóng, dòng điện đi qua bóng đèn làm bóng đèn sáng đồng thời dòng điện đi qua dây dn sinh ra từ trưng làm lệch hưng kim nam châm .

Khi đổi chiều dòng đin, ta thấy kim nam châm lch theo hưng ngưc lại , như vậy dòng điện đổi chiều sẽ tạo ra từ trưng cũng đổi

chiều.

 

3. Từ trưng ca dòng điện đi qua cuộn dây.

 

 

 

 

z           Khi ta cho dòng điện chạy qua cuộn dây, trong lòng cuộn dây xut hit tng là các đưng sức song song, nếu lõi cuộn dây đưthay bằng lõi thép thì t tng tập trung trên lõi thép và lõi thép trở thành một chiếc nam châm điện, nếu ta đổi chiều dòng điện thì từ trưng cũng đổi hưng

 

 Dòng điện một chiều cố đnh đi qua cuộn dây sẽ tạo ra từ tng cố định, dòng điện biến đổi đi qua cuộn dây sẽ tạo ra từ tng biến thiên.

 

 Từ trưng biến thiên có đặc điểm là sẽ tạo ra điện áp cm ứng trên các cuộn dây đặt trong vùng nh hưng của từ tng , từ tng cố định không có đặc điểm trên.

 

 Ứng dng:

Từ trưng do cuộn dây sinh ra có rất nhiều ứng dụng trong thực

tế, một ng dụng mà ta thưng gp trong thiết bị điên tử đó